Lãnh thổ Việt Nam có thể chia thành khu vực lớn theo bản đồ Việt Nam hiện đại
- Đông Bắc Bộ
- Tây Bắc Bộ
- Đồng Bằng Sông Hồng
- Bắc Trung Bộ
- Nam Trung Bộ
- Tây Nguyên
- Đông Nam Bộ
- Đồng Bằng Sông Cửu Long

Việc chia theo các khu vực lớn này tương đối ổn định, không giống như các tỉnh chia tách khá nhiều lần.
Thời kỳ phong kiến
Thời Tây Sơn
Từ khi nổi dậy đến năm 1776, lãnh thổ Tây Sơn phía bắc đến Quảng Nam, phía nam đến Bình Thuận. Từ năm 1777 đến năm 1784 là giai đoạn giằng co vùng Nam Bộ với Nguyễn Ánh. Sau khi đánh bại liên quân Xiêm-Nguyễn, Tây Sơn làm chủ toàn bộ Nam Trung Bộ và Nam Bộ (phía bắc tới Quảng Nam).
Tình trạng đó kéo dài tới năm 1786. Giữa năm 1786, Tây Sơn tấn công ra bắc tiêu diệt chúa Trịnh, làm chủ toàn bộ quốc gia. Sau đó anh em Tây Sơn rút về Nam, giao lại Bắc Hà (tới Nghệ An) cho vua Lê.
Bắc Thành tức kinh thành Thăng Long cũ của nhà Lê, Quang Trung chia vùng cai quản thành các xứ (trấn) như sau:
- Xứ Đông (Hải Dương, Hải Phòng)
- Xứ Bắc (Kinh Bắc)
- Xứ Đoài (Sơn Tây)
- Xứ Yên Quảng
- Xứ Lạng (Lạng Sơn)
- Xứ Thái (Thái Nguyên)
- Xứ Tuyên (Tuyên Quang)
- Xứ Hưng (Hưng Hóa)
- Xứ Nghệ (Nghệ An và Hà Tĩnh)
- Sơn Nam Thượng (Hà Đông và Hưng Yên)
- Sơn Nam Hạ (Hà Nam, Nam Định và Thái Bình)
- Thanh Hóa ngoại (Ninh Bình)
- Thanh Hóa nội (Thanh Hóa).
Thời nhà Nguyễn
Lãnh thổ Việt Nam thời kỳ nhà Nguyễn và Minh Mạng các năm 1831 & 1832

Vua Minh Mệnh (triều Nguyễn, sau Gia Long) có 32 tỉnh thành
1 Cao Bằng
2 Lạng Sơn
3 Hưng Hóa
4 Thái Nguyên
5 Tuyên Quang
6 Sơn Tây
7 Quảng Yên
8 Bắc Ninh
9 Hải Dương
10 Hưng Yên
11 Hà Nội
12 Nam Định
13 Ninh Bình
14 Thừa Thiên
15 Thanh Hóa
16 Nghệ An
17 Hà Tĩnh
18 Quảng Bình
19 Quảng Trị
20 Quảng Nam
21 Quảng Ngãi
22 Bình Định
23 Phú Yên
24 Khánh Hòa
25 Bình Thuận
26 Gia Định (Phiên An)
27 Biên Hòa
28 An Giang
29 Vĩnh Long
30 Định Tường
31 Hà Tiên
Năm 1945
Năm 1945 khi dành độc lập 2/9/1945 Việt Nam có 69 tỉnh thành
Đông Bắc Bộ
sau khi thống nhất đất nước vào ngày 30/4/1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh, trong đó miền Bắc có 28 tỉnh, thành phố và đặc khu; miền Nam có 44 tỉnh, thành phố. Quốc hội sau đó đã quyết định sáp nhập còn 38 tỉnh thành vào năm 1975 và 1976, trước khi tăng lên 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh vào năm 2008 và duy trì đến nay.
Hôm nay, Xin Chào Việt Nam sẽ tổng hợp tất tần tật những lần nhập, tách các tỉnh thành ở Việt Nam.
Năm 1976, Việt Nam sáp nhập từ 72 xuống 38 tỉnh, thành.
Tại miền Bắc:
– Cao Bằng + Lạng Sơn
Cao Lạng.
– Tuyên Quang + Hà Giang
Hà Tuyên.
– Hòa Bình + Hà Tây
Hà Sơn Bình.
– Nam Hà + Ninh Bình
Hà Nam Ninh.
– Yên Bái + Lào Cai + Nghĩa Lộ
Hoàng Liên Sơn.
Lúc này, miền Bắc có tỉnh Bắc Thái, Hà Bắc, Hải Hưng, Lai Châu, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Vĩnh Phú và 2 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng.
Tại miền Trung:
– Nghệ An + Hà Tĩnh
Nghệ Tĩnh.
– Quảng Bình + Quảng Trị + Thừa Thiên Huế + Vĩnh Linh
Bình Trị Thiên.
– Quảng Nam + Quảng Tín + Đà Nẵng
Quảng Nam – Đà Nẵng.
– Quảng Ngãi + Bình Định
Nghĩa Bình.
– Phú Yên + Khánh Hòa
Phú Khánh.
– Ninh Thuận + Bình Thuận + Bình Tuy
Thuận Hải.
– Kon Tum + Gia Lai
Gia Lai – Kon Tum.
Tại miền Nam:
– Bình Dương + Bình Long + Phước Long
Sông Bé.
– Biên Hòa + Tân Phú + Bà Rịa – Long Khánh
Đồng Nai.
– Sa Đéc + Kiến Phong
Đồng Tháp.
– Long Xuyên + Châu Đốc
An Giang.
– Tỉnh Mỹ Tho, Gò Công + thành phố Mỹ Tho
Tiền Giang.
– Phong Dinh + Ba Xuyên + Chương Thiện
Hậu Giang.
– Tỉnh Rạch Giá + ba huyện Châu Thành A, Hà Tiên, Phú Quốc của tỉnh Long Châu Hà trước đó
Kiên Giang.
– Vĩnh Long + Trà Vinh
Cửu Long.
– Bạc Liêu + Cà Mau
Minh Hải.
Ngoài ra, Quốc hội cũng đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là TPHCM – thành phố trực thuộc Trung ương. Tỉnh Kiến Hòa đổi tên thành Bến Tre.
Theo báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội năm 1996, sau nhiều đợt sáp nhập, đến năm 1978, Việt Nam có 38 tỉnh, thành phố.
Từ cuối năm 1978, Quốc hội cho phép nhiều tỉnh thành tách để lập đơn vị hành chính mới.
Tháng 12/1978, tỉnh Cao Lạng
Lạng Sơn + Cao Bằng. Toàn quốc có 39 tỉnh, thành.
Tháng 5/1979, Quốc hội thành lập đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo trực thuộc Trung ương. Số tỉnh thành toàn quốc tăng lên 40.
10 năm sau, tỉnh Nghĩa Bình
Quảng Ngãi + Bình Định như trước đây.
– Bình Trị Thiên
Thừa Thiên – Huế + Quảng Trị + Quảng Bình.
– Phú Khánh
Phú Yên và Khánh Hòa.
Toàn quốc có 44 tỉnh, thành phố, đặc khu.
Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh
Nghệ An + Hà Tĩnh.
Hoàng Liên Sơn
Lào Cai + Yên Bái.
Hà Tuyên
Hà Giang + Tuyên Quang.
Gia Lai – Kon Tum
Gia Lai + Kon Tum.
Hà Sơn Bình
Hà Tây + Hòa Bình.
Thuận Hải
Ninh Thuận + Bình Thuận.
Hậu Giang
Cần Thơ + Sóc Trăng.
Cửu Long
Trà Vinh + Vĩnh Long.
Hà Nam Ninh
Nam Hà + Ninh Bình.
Ngoài ra, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba huyện của tỉnh Đồng Nai với đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo. Như vậy đến năm 1991, toàn quốc có 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Giai đoạn 1996-1997, Chính phủ trình và Quốc hội tiếp tục chấp thuận chia tách hàng loạt tỉnh khác.
Miền Bắc:
– Bắc Thái
Thái Nguyên + Bắc Kạn.
– Vĩnh Phú
Phú Thọ + Vĩnh Phúc.
– Hà Bắc
Bắc Giang + Bắc Ninh.
– Hải Hưng
Hải Dương + Hưng Yên.
Tỉnh Nam Hà sau khi tách ra từ Hà Nam Ninh, nay tiếp tục tách thành Hà Nam và Nam Định.
Miền Trung, tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách thành tỉnh Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung Ương.
Miền Nam:
– Minh Hải
Bạc Liêu + Cà Mau.
– Sông Bé
Bình Dương + Bình Phước.
Năm 1997, toàn quốc có 61 tỉnh, thành phố, tăng thêm 23 đơn vị trong 19 năm.
Năm 2003, quá trình tách tỉnh tiếp tục diễn ra:
– Đắk Lắk
Đắk Lắk + Đắk Nông.
– Cần Thơ
tỉnh Hậu Giang + thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương.
– Lai Châu
Lai Châu + Điện Biên.
Toàn quốc lúc này có 59 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương.
Tháng 5/2008, Quốc hội quyết nghị mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, gồm thành phố Hà Nội khi đó, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lương Sơn (Hòa Bình). Tổng diện tích của Thủ đô mới hơn 3.300 km2, nằm trong số 17 thành phố, thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới.
Với việc mở rộng địa giới hành chính Hà Nội, số tỉnh thành trên toàn quốc giảm từ 64 xuống 63 và giữ ổn định đến nay.
Chúng ta có 9 tỉnh: Cao – Bắc (Kạn) – Lạng – Hà – Tuyên – Thái và 3 tỉnh khác là Quảng Binh, Phú Thọ và Bắc Giang
| # | Tỉnh, thành phố | Trung tâm | Thành lập | Dân số | Diện tích km2 | Mật độ |
| 1 | Bắc Giang | TP Bắc Giang | 1895 | 1,803,950 | 3,851.40 | 468 |
| 2 | Bắc Kạn | TP Bắc Kạn | 1900 | 313,905 | 4,859.96 | 65 |
| 3 | Cao Bằng | TP Cao Bằng | 1499 | 530,341 | 6,700.30 | 79 |
| 4 | Hà Giang | TP Hà Giang | 1891 | 854,679 | 7,929.50 | 108 |
| 5 | Lạng Sơn | TP Lạng Sơn | 1831 | 781,655 | 8,310.20 | 94 |
| 6 | Phú Thọ | TP Việt Trì | 1891 | 1,463,726 | 3,534.60 | 414 |
| 7 | Quảng Ninh | TP Hạ Long | 1963 | 1,320,324 | 6,177.70 | 214 |
| 8 | Thái Nguyên | TP Thái Nguyên | 1831 | 1,286,751 | 3,536.40 | 364 |
| 9 | Tuyên Quang | TP Tuyên Quang | 1831 | 784,811 | 5,867.90 | 134 |

Đồng Bằng Sông Hồng






