Lãnh thổ Việt Nam có thể chia thành khu vực lớn theo bản đồ Việt Nam hiện đại

  1. Đông Bắc Bộ
  2. Tây Bắc Bộ
  3. Đồng Bằng Sông Hồng
  4. Bắc Trung Bộ
  5. Nam Trung Bộ
  6. Tây Nguyên
  7. Đông Nam Bộ
  8. Đồng Bằng Sông Cửu Long

Việc chia theo các khu vực lớn này tương đối ổn định, không giống như các tỉnh chia tách khá nhiều lần.

Thời kỳ phong kiến

Thời Tây Sơn

Từ khi nổi dậy đến năm 1776, lãnh thổ Tây Sơn phía bắc đến Quảng Nam, phía nam đến Bình Thuận. Từ năm 1777 đến năm 1784 là giai đoạn giằng co vùng Nam Bộ với Nguyễn Ánh. Sau khi đánh bại liên quân Xiêm-Nguyễn, Tây Sơn làm chủ toàn bộ Nam Trung Bộ và Nam Bộ (phía bắc tới Quảng Nam).

Tình trạng đó kéo dài tới năm 1786. Giữa năm 1786, Tây Sơn tấn công ra bắc tiêu diệt chúa Trịnh, làm chủ toàn bộ quốc gia. Sau đó anh em Tây Sơn rút về Nam, giao lại Bắc Hà (tới Nghệ An) cho vua Lê.

Bắc Thành tức kinh thành Thăng Long cũ của nhà Lê, Quang Trung chia vùng cai quản thành các xứ (trấn) như sau:

  1. Xứ Đông (Hải DươngHải Phòng)
  2. Xứ Bắc (Kinh Bắc)
  3. Xứ Đoài (Sơn Tây)
  4. Xứ Yên Quảng
  5. Xứ Lạng (Lạng Sơn)
  6. Xứ Thái (Thái Nguyên)
  7. Xứ Tuyên (Tuyên Quang)
  8. Xứ Hưng (Hưng Hóa)
  9. Xứ Nghệ (Nghệ An và Hà Tĩnh)
  10. Sơn Nam Thượng (Hà Đông và Hưng Yên)
  11. Sơn Nam Hạ (Hà NamNam Định và Thái Bình)
  12. Thanh Hóa ngoại (Ninh Bình)
  13. Thanh Hóa nội (Thanh Hóa).

Thời nhà Nguyễn

Lãnh thổ Việt Nam thời kỳ nhà Nguyễn và Minh Mạng các năm 1831 & 1832

Vua Minh Mệnh (triều Nguyễn, sau Gia Long) có 32 tỉnh thành

1 Cao Bằng
2 Lạng Sơn
3 Hưng Hóa
4 Thái Nguyên
5 Tuyên Quang
6 Sơn Tây
7 Quảng Yên
8 Bắc Ninh
9 Hải Dương
10 Hưng Yên
11 Hà Nội
12 Nam Định
13 Ninh Bình
14 Thừa Thiên
15 Thanh Hóa
16 Nghệ An
17 Hà Tĩnh
18 Quảng Bình
19 Quảng Trị
20 Quảng Nam
21 Quảng Ngãi
22 Bình Định
23 Phú Yên
24 Khánh Hòa
25 Bình Thuận
26 Gia Định (Phiên An)
27 Biên Hòa
28 An Giang
29 Vĩnh Long
30 Định Tường
31 Hà Tiên

Năm 1945

Năm 1945 khi dành độc lập 2/9/1945 Việt Nam có 69 tỉnh thành

#Khu vực và tỉnh
Bắc Bộ gồm có 29 tỉnh, thành:
11. TP. Hà Nội
22. TP. Hải Phòng
33. Bắc Giang
44. Bắc Kạn
55. Bắc Ninh
66. Cao Bằng
77. Hà Đông
88. Hà Giang
99. Hà Nam
1010. Hải Dương
1111. Hải Ninh
1212. Hòa Bình
1313. Hưng Yên
1414. Kiến An
1515. Lai Châu
1616. Lạng Sơn
1717. Lào Cai
1818. Nam Định
1919. Ninh Bình
2020. Phú Thọ
2121. Phúc Yên
2222. Quảng Yên
2323. Sơn La
2424. Sơn Tây
2525. Thái Bình
2626. Thái Nguyên
2727. Tuyên Quang
2828. Vĩnh Yên
2929. Yên Bái
Trung Bộ gồm 19 tỉnh, thành:
301. TP. Đà Nẵng
312. Thanh Hóa
323. Nghệ An
334. Hà Tĩnh
345. Quảng Bình
356. Quảng Trị
367. Thừa Thiên
378. Quảng Nam
389. Quảng Ngãi
3910. Bình Định
4011. Phú Yên
4112. Khánh Hòa
4213. Phan Rang
4314. Bình Thuận
4415. Kon Tum
4516. Playku
4617. Dak Lak
4718. Lâm Viên
4819. Đồng Nai Thượng
Nam Bộ gồm có 21 tỉnh, thành:
491. TP. Sài Gòn
502. TP. Chợ Lớn
513. Gia Định
524. Bà Rịa
535. Biên Hòa
546. Thủ Dầu Một
557. Tây Ninh
568. Tân An
579. Mỹ Tho
5810. Bến Tre
5911. Vĩnh Long
6012. Trà Vinh
6113. Sa Đéc
6214. Châu Đốc
6315. Hà Tiên
6416. Long Xuyên
6517. Cần Thơ
6618. Sóc Trăng
6719. Gò Công
6820. Rạch Giá
6921. Bạc Liêu

Đông Bắc Bộ

sau khi thống nhất đất nước vào ngày 30/4/1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh, trong đó miền Bắc có 28 tỉnh, thành phố và đặc khu; miền Nam có 44 tỉnh, thành phố. Quốc hội sau đó đã quyết định sáp nhập còn 38 tỉnh thành vào năm 1975 và 1976, trước khi tăng lên 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh vào năm 2008 và duy trì đến nay.

Hôm nay, Xin Chào Việt Nam sẽ tổng hợp tất tần tật những lần nhập, tách các tỉnh thành ở Việt Nam.

???? Năm 1976, Việt Nam sáp nhập từ 72 xuống 38 tỉnh, thành.

Tại miền Bắc:

– Cao Bằng + Lạng Sơn ➡️ Cao Lạng.

– Tuyên Quang + Hà Giang ➡️ Hà Tuyên.

– Hòa Bình + Hà Tây ➡️ Hà Sơn Bình.

– Nam Hà + Ninh Bình ➡️ Hà Nam Ninh.

– Yên Bái + Lào Cai + Nghĩa Lộ ➡️ Hoàng Liên Sơn.

Lúc này, miền Bắc có tỉnh Bắc Thái, Hà Bắc, Hải Hưng, Lai Châu, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Bình, Vĩnh Phú và 2 thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng.

Tại miền Trung:

– Nghệ An + Hà Tĩnh ➡️ Nghệ Tĩnh.

– Quảng Bình + Quảng Trị + Thừa Thiên Huế + Vĩnh Linh ➡️ Bình Trị Thiên.

– Quảng Nam + Quảng Tín + Đà Nẵng ➡️ Quảng Nam – Đà Nẵng.

– Quảng Ngãi + Bình Định ➡️ Nghĩa Bình.

– Phú Yên + Khánh Hòa ➡️ Phú Khánh.

– Ninh Thuận + Bình Thuận + Bình Tuy ➡️ Thuận Hải.

– Kon Tum + Gia Lai ➡️ Gia Lai – Kon Tum.

Tại miền Nam:

– Bình Dương + Bình Long + Phước Long ➡️ Sông Bé.

– Biên Hòa + Tân Phú + Bà Rịa – Long Khánh ➡️ Đồng Nai.

– Sa Đéc + Kiến Phong ➡️ Đồng Tháp.

– Long Xuyên + Châu Đốc ➡️ An Giang.

– Tỉnh Mỹ Tho, Gò Công + thành phố Mỹ Tho ➡️ Tiền Giang.

– Phong Dinh + Ba Xuyên + Chương Thiện ➡️ Hậu Giang.

– Tỉnh Rạch Giá + ba huyện Châu Thành A, Hà Tiên, Phú Quốc của tỉnh Long Châu Hà trước đó ➡️ Kiên Giang.

– Vĩnh Long + Trà Vinh ➡️ Cửu Long.

– Bạc Liêu + Cà Mau ➡️ Minh Hải.

Ngoài ra, Quốc hội cũng đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là TPHCM – thành phố trực thuộc Trung ương. Tỉnh Kiến Hòa đổi tên thành Bến Tre.

Theo báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội năm 1996, sau nhiều đợt sáp nhập, đến năm 1978, Việt Nam có 38 tỉnh, thành phố.

???? Từ cuối năm 1978, Quốc hội cho phép nhiều tỉnh thành tách để lập đơn vị hành chính mới.

Tháng 12/1978, tỉnh Cao Lạng ➡️ Lạng Sơn + Cao Bằng. Toàn quốc có 39 tỉnh, thành.

Tháng 5/1979, Quốc hội thành lập đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo trực thuộc Trung ương. Số tỉnh thành toàn quốc tăng lên 40.

10 năm sau, tỉnh Nghĩa Bình ➡️ Quảng Ngãi + Bình Định như trước đây.

– Bình Trị Thiên ➡️ Thừa Thiên – Huế + Quảng Trị + Quảng Bình.

– Phú Khánh ➡️ Phú Yên và Khánh Hòa.

Toàn quốc có 44 tỉnh, thành phố, đặc khu.

???? Năm 1991, tỉnh Nghệ Tĩnh ➡️ Nghệ An + Hà Tĩnh.

Hoàng Liên Sơn ➡️ Lào Cai + Yên Bái.

Hà Tuyên ➡️ Hà Giang + Tuyên Quang.

Gia Lai – Kon Tum ➡️ Gia Lai + Kon Tum.

Hà Sơn Bình ➡️ Hà Tây + Hòa Bình.

Thuận Hải ➡️ Ninh Thuận + Bình Thuận.

Hậu Giang ➡️ Cần Thơ + Sóc Trăng.

Cửu Long ➡️ Trà Vinh + Vĩnh Long.

Hà Nam Ninh ➡️ Nam Hà + Ninh Bình.

Ngoài ra, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba huyện của tỉnh Đồng Nai với đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo. Như vậy đến năm 1991, toàn quốc có 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

???? Giai đoạn 1996-1997, Chính phủ trình và Quốc hội tiếp tục chấp thuận chia tách hàng loạt tỉnh khác.

Miền Bắc:

– Bắc Thái ➡️ Thái Nguyên + Bắc Kạn.

– Vĩnh Phú ➡️ Phú Thọ + Vĩnh Phúc.

– Hà Bắc ➡️ Bắc Giang + Bắc Ninh.

– Hải Hưng ➡️ Hải Dương + Hưng Yên.

Tỉnh Nam Hà sau khi tách ra từ Hà Nam Ninh, nay tiếp tục tách thành Hà Nam và Nam Định.

Miền Trung, tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách thành tỉnh Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung Ương.

Miền Nam:

– Minh Hải ➡️ Bạc Liêu + Cà Mau.

– Sông Bé ➡️ Bình Dương + Bình Phước.

Năm 1997, toàn quốc có 61 tỉnh, thành phố, tăng thêm 23 đơn vị trong 19 năm.

???? Năm 2003, quá trình tách tỉnh tiếp tục diễn ra:

– Đắk Lắk ➡️ Đắk Lắk + Đắk Nông.

– Cần Thơ ➡️ tỉnh Hậu Giang + thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương.

– Lai Châu ➡️ Lai Châu + Điện Biên.

Toàn quốc lúc này có 59 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương.

???? Tháng 5/2008, Quốc hội quyết nghị mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội, gồm thành phố Hà Nội khi đó, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lương Sơn (Hòa Bình). Tổng diện tích của Thủ đô mới hơn 3.300 km2, nằm trong số 17 thành phố, thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới.

Với việc mở rộng địa giới hành chính Hà Nội, số tỉnh thành trên toàn quốc giảm từ 64 xuống 63 và giữ ổn định đến nay.

Chúng ta có 9 tỉnh: Cao – Bắc (Kạn) – Lạng – Hà – Tuyên – Thái và 3 tỉnh khác là Quảng Binh, Phú Thọ và Bắc Giang

#Tỉnh, thành phốTrung tâmThành lậpDân sốDiện tích km2Mật độ
1Bắc GiangTP Bắc Giang18951,803,9503,851.40468
2Bắc KạnTP Bắc Kạn1900313,9054,859.9665
3Cao BằngTP Cao Bằng1499530,3416,700.3079
4Hà GiangTP Hà Giang1891854,6797,929.50108
5Lạng SơnTP Lạng Sơn1831781,6558,310.2094
6Phú ThọTP Việt Trì18911,463,7263,534.60414
7Quảng NinhTP Hạ Long19631,320,3246,177.70214
8Thái NguyênTP Thái Nguyên18311,286,7513,536.40364
9Tuyên QuangTP Tuyên Quang1831784,8115,867.90134

Đồng Bằng Sông Hồng

#Tỉnh, thành phốTrung tâm
1Bắc NinhTP Bắc Ninh
2Hà NamTP Phủ Lý
3Hà NộiQuận Hoàn Kiếm
4Hải DươngTP Hải Dương
5Hải PhòngQuận Hồng Bàng
6Hưng YênTP Hưng Yên
7Nam ĐịnhTP Nam Định
8Ninh BìnhHoa Lư
9Thái BìnhTP Thái Bình
10Vĩnh PhúcTP Vĩnh Yên

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here